Thứ Ba, 11 tháng 12, 2012

Cẩm nang Dịch học, ai cũng có thể dùng


Trong kho tàng Kinh Dịch, nếu để khai thác ứng dụng vào mọi lĩnh vực của đời sống, thì điều kiện trước hết là con người phải có một kiến thức tự nhiên thật sự uyên bác và cao thâm thì mới có thể làm được. Vì đây là một công trình học tập, kế thừa kiến thức của các nhà bác học cổ vào bậc phi thường, nên không phải người nào cũng có thể dễ dàng bước vào thế giới của Kinh Dịch được.
Vì nếu bước vào, điều trước tiên là sẽ không tìm thấy được hướng đi, rồi bỏ cuộc hoặc mơ màng lạc vào thế giới của thần linh, xa rời mục tiêu của Dịch học. Lý do, vì đây là phạm trù của nền triết học cổ của Á Đông mà bên trong các nhà bác học đã dùng hình tượng của thiên nhiên để trình bày những nguyên lý  vận hành bằng khí hóa của qui luật tự nhiên để duy trì và phát triển đời sống Vũ trụ, trong đó có đời sống của con người.
   Do đó, trong các thời đại xa xưa chỉ có những nhà bác học uyên thâm, am tường về Vũ trụ quan và thế giới quan họ mới đủ điều kiện ghi lại những qui luật này. Nhằm giúp cho con người hành xử sao cho phù hợp với qui luật của tự nhiên, tức là làm theo điều thiện, điều phải… Đồng thời cũng tránh xa điều ác, điều sai trái giúp cho cuộc sống được an lành, tránh được mọi hiểm nguy luôn đe dọa đến sự an lành trong cuộc sống.
 Vì Vũ trụ là tự nhiên, sanh hóa ra con người nên con người cũng chính là Nhân nhiên.
Là Nhân nhiên thì con người đương nhiên phải biết sống sao cho phù hợp với qui luật của tự nhiên, thì cuộc sống mới được phát triển tốt đẹp. Còn trái lại thì sẽ bị qui luật này tiêu diệt, hay làm cho cuộc sống gặp nhiều bế tắc, bị nhiều thảm cảnh đưa đến tai họa, đớn đau dành cho sự sống.
Đây cũng chính là một rào cản, làm cho hầu hết con người ai cũng không thỏa mãn được những điều ham muốn, cho dù đó là những điều ham muốn rất chánh đáng, phù hợi với đạo lý nhân sinh. Do cuộc sống luôn phải đối diện trước những khó khăn và ai cũng khó có thể tìm thấy được những giá trị tốt đẹp của cuộc sống, cho dù người đó là ai, đang ở vị trí nào trong đời sống xã hội.
    Tuy nhiên, lịch sử tồn tại và phát triển của Dịch học đã gắn liền với lịch sử tồn tại  của con người trong suốt mấy ngàn năm qua, cho mãi đến thời kỳ nhà Minh vào khỏan năm 1599, cánh cửa của Dịch học được coi là “thần bí” của người xưa mới được hé mở đặc biệt là trong lĩnh vực dự đoán, giúp cho con người ai cũng có thể bước vào.
Đây là một công trình đầy tâm huyết và rất nhân bản của một nhà bác học cũng thuộc vào hàng Thánh nhân có tên hiệu là: Dã Hạc Lão Nhân, tên thật là Đinh Diệu Cang, tự Tây sinh, hiệu Dã Hạc. Hay còn được xưng là Tử Dương đạo nhân, Mộc Quán đạo nhân…
Công trình này, nhằm mục đích là để truyền mật pháp về dự đoán của Chu dịch và còn có tên gọi khác là Bốc dịch lại cho các thế hệ  đời sau. Phương pháp này không chỉ dành riêng cho người mới học vào bực sơ cạn, mà còn dạy cho người đã hiểu thông lý Dịch, giúp cho họ nghiền ngẫm đạt cho đến chỗ thâm sâu, hiều được rõ ràng nguyên lý vận hành của tạo hóa .
Như lời Ngài viết:” Đạo của quẻ Dịch là Tâm pháp của bốn vị Thánh lớn: Phục Hi, Văn Vương, Chu Công, và Khổng Tử.
 Ai học cho tinh thông, thì có thể biết được việc của Trời Đất. Còn học sơ lý lẽ thì  cũng có thể hiểu được sự việc cát, hung để tìm theo đường tốt, tránh xa lối xấu, đường hung.
Phàm học về bốc dịch có thể học và nghiên cứu đến chỗ thâm sâu, mà cũng có thể học để biết những điều sơ cạn.
Như người mới học vào bực sơ cạn, trước hết chỉ cần học viết ra quẻ, biết dùng lục thân, biết quẻ lục xung, quẻ biến lục xung, hay những quẻ lục hợp cùng là quẻ biến lục hợp… rồi sau đó tra theo bản toàn đồ 64 quẻ là có thể biết trước được 4 việc quan trọng và cần thiết, có liên hệ đến cuộc sống....
Vì đây là công trình chiêm nghiệm của ta trong bốn chục (40) năm qua, cả ngày ăn rồi chỉ lo một việc đó, chẳng lìa ra chốc lát nào mới có được như vậy. Đây là những chỗ ta phát hiện ra mà không phải do tiên hiền truyền lại. Nếu người học để tâm nghiên cứu, thông suốt từ đầu đến cuối tỉ mỉ, thì tự nhiên sẽ đoạt được lý của thiên công, nhìn thấy được cơ trời của tạo hóa.
Từ đó việc tham cứu tiến trình  hóa dục của Trời Đất, đo lường chổ ẩn vi của bộ máy Quỷ Thần vì đâu mà ban phúc hay giáng họa, thì đâu có gì là khó …”
Do đó, mật pháp này của Thánh Dã Hạc là chìa khóa mở ra cánh cửa lớn trong kho tàng Kinh Dịch, giúp cho mọi người ai cũng có thể bước vào. Không những dành cho người mới học, mà còn bao gồm luôn những người có kiến thức chuyên sâu về lý Dịch.
Tuy nhiên, đây thật sự là một công trình khoa học về khí hóa rất vĩ đại, phi thường mà chỉ có những nhà bác học cũng vĩ đại, phi thường mới làm nên được. Hơn nữa công trình này đã được hình thành và ứng dụng từ thưở sơ khai, khi nền văn minh tinh thần phát triển mạnh, nền văn minh vật chất hữu hình còn mới được manh nha. Do đó, dù là công trình khoa học vĩ đại, nhưng các nhà bác học ở các thời kỳ này cũng không thể nào nói rõ ra cho người đời lúc bấy giờ hiểu được, đây là một công trình hoàn toàn khoa học ứng dụng từ nền triết học.  
 Cũng chính vì thế nên khi lý giải, phần nhiều các Ngài đã dựa vào những từ ngữ triết học xuất phát từ Kinh dịch, là bộ kinh đứng đầu nền triết học cổ của Á đông, thống lãnh và bao trùm lên mọi thứ kinh, sách khác. Do đó, những từ ngữ này đối với tất cả mọi người ai cũng đều rất quen thuộc và nó đã đi sâu vào tín ngưỡng của dân gian, in sâu vào tiềm thức của mỗi con người lúc bấy giờ, nên ai cũng dễ dàng hiểu và chấp nhận được.
Đó là các từ gọi như: Trời, Đất, Quỉ, Thần, Thiên, địa, Âm, Dương, Đấng tạo hóa v.v... Nhưng thật ra, trong kho tàng triết học của Kinh dịch, những từ ngữ này là để chỉ ra một số nguyên lý vận động không ngừng của hai thế lực khí của Âm Dương, đang ngày đêm vận hành biến hóa trong Vũ trụ, chứ những vị này không có thật.
Ngoài ra, cũng có một số tình tiết liên hệ đến việc ứng dụng, cho nên các Ngài mới đặt ra những nghi thức dựa theo tín ngưỡng của dân gian, nhưng cũng lại phù hợp với nguyên lý của Dịch.
 Tỷ như trong nghi thức gieo quẻ, người xưa có dạy phải lập bàn hương án để tế cáo với thần linh, nhờ thần mách bảo cho những điều họa phúc hay những được mất, bại thành trên các lĩnh vực mà người gieo quẻ quan tâm. Thông qua nghi thức này, người xem có thể nhận được sự chỉ dạy của thần linh, vì thế nên việc tiến hành gieo quẻ thật là tỉ mỉ và long trọng.     
Nhưng thực sự bên trong, người xưa đã căn cứ vào nguyên tắc Động, Biến của nguyên lý Dịch. Cho nên đòi hỏi người xem quẻ phải có tâm trạng thật sự bất an, việc phải thật sự nan giải, thật sự quan tâm thì mới được xem là tâm đã động. Vì tâm thể con người có cùng một qui luật vận hành và biến hóa của qui luật của âm dương. Cho nên, tâm con người có thật sự động thì khí của âm dương mới phát động, có phát động thì mới có biến hóa ra kết quả được. Còn không phải như vậy, thì đó là trạng thái khí của âm dương còn an tịnh, hoặc mơ hồ động tịnh chưa phân, thì tiên quyết sẽ không có sự biến hoá và tất cả các trạng thái khác cũng đều không thể dùng được, vì đó không phải là qui luật động, tịnh, biến hóa của âm dương.
Cho nên, nguyên tắc này người xưa có đúc kết lại: ”Không có việc không xem, không bị ảnh hưởng không xem, không động lòng đến sự việc cũng không xem, việc không cần thiết cũng không xem, việc không khác thường cũng không xem. Đặc biệt xem chơi, hỏi thử lại càng không nên …
Vì đối với người dự đoán Dịch, bình sinh họ cũng như bao nhiêu người khác, rất trân trọng mọi ý niệm chân thành của người đến hỏi. Cho nên khi quẻ đã hình thành là họ vô tư luận đoán theo chiều hướng này, ngoài ra không có ý nghĩ tiêu cực nào khác. Trong trường hợp này, nếu quẻ không ứng nghiệm đúng, đó là do lỗi khi tâm không thành tín của người đến hỏi chứ không phải do người đoán.  Trừ khi họ cảm thấy trước sự bất thường nào đó, thì mới chủ tâm xem xét đến chiều hướng này, hiện ra trong quẻ. 
         Vì thế ngoài sự việc định xem, người đến hỏi còn phải  tuân thủ các nguyên tắc này, thì mới gọi là tâm động, tâm có động thì lý của Dịch mới có biến hóa và hội tụ  vào quẻ được.                                                                                                                                 Ngoài ra, người xem còn cần phải có một môi trường phù hợp để giúp cho tâm thần được chuyên nhất vào sự việc muốn cầu, trong lúc gieo quẻ.       Vì thế, người xưa mới có một nguyên tắc đối với người xem là:” phải có tâm chí thành, vì tâm có chí thành mới cảm ứng được với thần linh và thần sẽ mách bảo cho mọi việc cát,  hung vào trong quẻ”.
Cho nên việc chuẩn bị nghi thức trước khi gieo quẻ, cũng là một nhân tố để giúp cho người xem quẻ định hướng được tư tưởng, cho dù đối tượng cầu xin của người xem là Thần Thánh gì đi nữa, có hay không thì điệc này cũng giúp cho họ chuyên tâm vào sự việc muốn cầu và việc làm này cũng phù hợp với nguyên lý của Dịch. Còn nếu nhìn từ góc độ khoa học, thì phương pháp này gọi là: tìm kiếm thông tin tĩnh thái, qua đó có thể tìm kiếm được nguồn thông tin tĩnh, từ trong vũ trụ.
Nghi thức này cũng là hình thức cầu nguyện trong tín ngưỡng dân gian, bao gồm tất cả các tôn giáo. Nhưng việc cầu xin này trong tín ngưỡng có được chấp nhận hay không, thì  các vị Thần, Thánh này cũng không cho biết. Không như trong Bốc dịch, hễ cầu là được, ước là thấy cho dù kết quả có được như ý nguyện của con người hay không, thì cũng rất rõ ràng.
Do đó, nếu người xem tuân thủ tốt các nguyên tắc này, thì những nghi thức trên cũng không cần thiết lắm. Còn ngược lại, người xem không tuân thủ đúng nguyên tắc Dịch, thì cho dù có trai giới, lập đàn, cầu khấn thần thánh gì đi nữa, thì lý của Dịch cũng không tụ và quẻ cũng không thể ứng nghiệm được.
Dựa trên cơ sở này mà Dịch có chia làm làm 3 giai đoạn để ứng dụng :
Giai đoạn thứ nhất: Dùng 3 đồng tiền xưa làm phương tiện để truyền đạt tín hiệu mang từ trường của người bị động tiến vào khoản không, thông qua lực hấp dẫn của thiên địa. Đây cũng là nơi biến hoá ra sự việc và cũng sẽ phản hồi lại bằng ký hiệu sắp, hay ngửa của ba đồng tiền.
Cụ thể là bất cứ sự biến động nào mà con người cảm thấy thật sự quan tâm, hoặc đang phân vân, nghi hoặc một sự việc nào đó rồi tập trung ý tưởng của mình vào. Kế tiếp, dùng 3 đồng tiền để trong lòng bàn tay giây lát, để 3 đồng tiền này nhận tính hiệu từ trường của sự việc đang bị động này. Sau đó, cho từng đồng xuống khoảng không và rơi tự do xuống mặt bằng nào đó để nhận sự phản hồi của thiên địa thông qua việc: 3 đồng tiền này nằm sấp hay ngửa mà quy nạp thành hào động hay tịnh của khí âm dương. Và mỗi quẻ dịch có 6 hào thì phải gieo 6 lần, tính từ dưới lên trên.
-Phần này trong sách Dịch có ghi: “Người xem lấy ba đồng tiền đã hun ở lò, thành kính mà cầu khấn với thần linh rằng : Thiên hà ngôn tai, khấu chi tức ứng, thần chi cách hề, cảm nhi toại thông, kim hữu mỗ tánh (nay tôi họ tên) hữu sự quan tâm, bất tri hưu cửu, võng thích khuyết nghi, duy thần duy linh, nhược khả nhược phủ, vọng thùy chiêm báo.
 Cầu xong gieo 3 đồng tiền xuống mâm, hoặc đĩa, hoặc trên bàn, hoặc dưới nền nhà và coi mấy đồng ngữa mấy đồng sấp.
Và cứ thấy một đồng xấp, hai đồng ngữa là vạch đơn / thuộc dương, hai xấp một ngữa là vạch sách // thuộc âm, (Nếu dùng tiền xu đang lưu hành hiện nay thì ghi rõ mấy đồng có số (ngữa), mấy đồng có quốc huy (xấp) ).  ba đồng xấp là vạch trùng (o), thuộc hào dương động. Ba đồng ngửa là vạch giao( x) thuộc hào âm động, tính từ dưới lên. Sau ba lần gieo như vậy thì được nội – quái”.
Cụ thể nếu gieo được:
1 đồng sấp là Dương, thì gạch 1 gạch  ……………../ ….Hào dương.
2 sấp là Âm thì gạch 2 gạch………….. ……………// …Hào âm.
3 sấp là động trùng, thì vẽ một vòng tròn………... 0 …..Hào dương động
3 ngữa là động giao, thì vẽ gạch chéo…………… X…..Hào âm động.
 “Xong rồi lại khấn tiếp: Ba vạch thuộc cung (nào đó) chưa định được cát hung, xin cầu được ba vạch của ngoại quái thành một quẻ để quyết đoán sự lo lắng, nghi ngờ. Cầu xong gieo tiếp 3 lần nữa hợp lại là thành 1 quẻ. Người xin chí thành thì quẻ tất nhiên sẽ cảm ứng.”
  Như gieo đủ 6 lần tính từ dưới lên thì ghi lại như sau: 
Thứ sáu: 1 sấp , thì vạch 1 vạch…………………………../
Thứ năm: 3 ngữa, thì nên vạch 2 vạch chéo……………. X
Thứ tư: 1 sấp, thì vạch 1 vạch ……………………………/
Thứ ba: 2 sấp thì vạch 2 vạch……………………………//
Thứ hai: 3 sấp, thì gạch vòng tròn.………………………O
Lần thứ nhất: 2 sấp, thì vạch …………………………….//

Như vậy là được quẻ Hỏa Thuỷ Vị Tế hóa Thiên Địa Bỉ. Ba hào trên là ngoại quái, ba hào dưới là nội quái.  
 Lưu Ý: khi vạch quẻ thì vạch từ dưới lên, nhưng khi đọc quẻ thì đọc từ trên xuống.
Như quẻ này Ly ở trên , Khảm ở dưới nên đọc là: Hỏa Thuỷ Vị Tế. Khi biến ra thì có quẻ Càn trên, Khôn dưới nên đọc là Thiên Địa Bỉ vậy.
Đây là nguyên tắc về cách gieo và ghi quẻ, cho nên khi tiến hành cần phải làm đúng theo phương pháp này.
Giai đoạn thứ 2
Sau khi gieo 6 lần đã thành tượng quẻ, thì đem quẻ này tra vào bản toàn đồ dưới đây để biết đó là quẻ gì, hào Thế Ứng nằm ở đâu và 5 mối quan hệ của lục thân là: Phụ, Huynh, Quỷ, Tài, Tử được hào nào  trì thế để biết được cát, hung hay họa, phúc.
   BẢN TOÀN ĐỒ  CỦA 64 QUẺ  
Đây là bản toàn đồ đã cấu tạo thành 64 quẻ trong Kinh dịch, bao gồn cả can chi, lục thân, thế ứng trong mỗi quẻ.
 8 QUẺ CÀN   thuộc KIM
1 Càn VI THIÊN
/ NHÂM TUẤT …THẾ ………………..PHỤ MẪU
/ NHÂM THÂN………………………….HUYNH ĐỆ
 / NHÂM NGỌ ………………………….QUAN QUỶ
/ GIÁP THÌN ……ỨNG ………………..PHỤ MẪU /
/ GIÁP DẦN……………………………..THÊ TÀI
/ GIÁP TÝ………………………………..TỬ TÔN
2. THIÊN PHONG CẤU thuộc KIM :
/ NHÂM TUẤT……………………. Phụ - Mẫu
/ NHÂM THÂN ………Quái thân …Huynh -đệ 
/ NHÂM NGỌ…ỨNG ……………..Quan - quỷ
/ TÂN DẬU ………………………..Huynh -Đệ
/ TÂN HỢI…………………. ……..Tử -Tôn
// TÂN SỬU… THẾ ………………Phụ - Mẫu
3. THIÊN SƠN ĐỘN thuộc KIM :
/ NHÂM TUẤT…………………….. PHỤ - MẪU
 / NHÂM THÂN… ỨNG…………….. HUYNH -ĐỆ
 / NHÂM NGỌ………………………. QUAN - QUỶ
 /  BÍNH THÂN……………………… HUYNH -ĐỆ
 // BÍNH NGỌ…. THẾ……………… QUAN - QUỶ
// BÍNH THÌN ……………………….PHỤ - MẪU
4. THIÊN ĐỊA BÍ thuộc KIM :
/ NHÂM TUẤT… ỨNG… Qúai thân…… PHỤ - MẪU 
/ NHÂM THÂN………………………….. HUYNH -ĐỆ
/ NHÂM NGỌ ……………………………QUAN QUỶ
// ẤT MÃO…….THẾ……………………. THÊ – TÀI
// ẤT TỴ…………………………………. QUAN - QUỶ
 // ẤT MÙI……………………………… PHỤ - MẪU
5. PHONG ĐỊA QUAN thuộc KIM :
/  TÂN MÃO…………Quái thân.. Thê – Tài
/  TÂN TỴ ………………………Quan - Quỷ
/ TÂN MÙI… Thế……………… Phụ - Mẫu
// ẤT MÃO ………………………Thê – Tài
// ẤT TỴ …………………………Quan - Quỷ
// ẤT MÙI… Ứng ……………….Phụ - Mẫu
6. SƠN ĐỊA BÁC thuộc KIM :
 /  Bính Dần……………….. Thê Tài
 // BÍNH TÍ… …Thế…………………… Tử -Tôn 
 // BÍNH TUẤT………Quái thân ……. Phụ - Mẫu
 // ẤT MÃO………………… ………..Thê – Tài
// ẤT TỴ……..Ứng…………………..Quan - Quỷ
// ẤT MÙI…………………… ……….Phụ - Mẫu
7. HỎA ĐIẠ TẤN thuộc KIM :
/  KỶ TỴ…………………………….. Quan - Quỷ
// KỶ MÙI ……………………………Phụ - mẫu
/  KỶ DẬU.. Thế……………………. Huynh -Đệ
// ẤT MÃO …………Quái thân …….Thê – tài
// ẤT TỴ                                              Quan - Quỷ
// ẤT MÙI…Ứng…………………… Phụ - Mẫu
 8. HỎA THIÊN ĐẠI HỮU thuộc KIM
/  KỴ TỴ… Ứng…………………….. Quan - Quỷ
// KỴ MÙI ……………………………Phụ - Mẫu
/  KỴ DẬU…………………………... Huynh -Đệ
/  GIÁP THÌN…Thế………………… Phụ - Mẫu
/  GIÁP DẦN ………… Quái thân …..Thê – Tài
/  GIÁP TÍ ……………………………Tử -Tôn
8 QUẺ KHẢM THUỘC THỦY
1. KHẢM VI THUỶ
// MẬU TÍ ……….Thế…………………… Huynh -Đệ
/  MẬU TUẤT…………………………… Quan - Quỷ
// MẬU THÂN…………………………… Phụ - Mẫu
// MẬU NGỌ……Ứng……………………Thê – Tài
/  MẬU THÌN…………………………… Quan - Quỷ
// MẬU DẦN…………………………… Tử -Tôn
2. THỦY TRẠCH TIẾT thuộc THỦY :
//  MẬU TÍ…………… Quái thân….. Huynh -Đệ.
/  MẬU TUẤT……………………… Quan - Quỷ
 // MẬU THÂN…Ứng……………… Phụ - Mẫu
//  ĐINH SỬU ………………………Quan - Quỷ
/  ĐINH MÃO……………………… Tử -Tôn
 / ĐINH TỴ…….Thế ……………….Thê -Tài
3. THUỶ LÔI TRUÂN thuộc THỦY :
//  MẬU TÍ………………………….. Huynh -Đệ
/   MẬU TUẤT…Ứng……………… Quan - Quỷ
//  MẬU THÂN ……………………..Phụ - Mẫu
//  CANH THÌN……………………. Quan - Quỷ
//   CANH DẦN…Thế ………………Tử -Tôn
/   CANH TÍ………………………… Huynh -Đệ
4.THỦY HỎA KỴ TẾ thuộc thủy :
// MẬU TÍ…Ứng………………….. Huynh -Đệ
/  MẬU TUẤT…………………….. Quan - Quỷ
/  MẬU THÂN……………………. Phụ - Mẫu
/  KỶ HỢI… Thế…………………. Huynh -Đệ
// KỶ SỬU ………………………..Quan - Quỷ
/  KỶ MÃO………………………. Tử -Tôn
5. TRẠCH HỎA CÁCH thuộc thuỷ :
// ĐINH MÙI………………………. Quan - Quỷ
/  ĐINH DẬU………………………. Phụ - Mẫu
/  ĐINH HỢI.. Thế…………………. Huynh -Đệ
/  KỶ HỢI………………………….. Huynh -Đệ
// KỶ SỬU ………………………….Quan Quỷ
/  KỶ MÃO…Ứng…Quái thân……. Tử Tôn
6. LÔI HỎA PHONG thuộc thủy :
// CANH TUẤT……… Quái thân……Quan quỉ
// CANH THÂN…Thế……………….Phụ mẫu
/  CANH NGỌ………………………..Thê tài
/  KỶ HỢI……………………………..Huynh đệ
// KỶ SỬU……Ứng………………….Quan quỉ
/  Kỷ MẸO……………………………. Tử tôn
7. ĐỊA HỎA MINH DI thuộc thủy :
// QUÝ DẬU……..…Quái thân……… Phụ - Mẫu
// QUÝ HỢI…………………………… Huynh –Đệ
// QUÝ SỬU… Thế ………………….. Quan – Quỷ
/  KỶ HỢI…………………………….. Huynh –Đệ
// KỶ SỬU ……………………………Quan – Quỷ
/  KỶ MÃO… Ứng…………………... Tử -Tôn
8. ĐỊA THỦY SƯ thuộc thủy
//  QUÝ DẬU …Ứng………………….. Phụ - Mẫu
//  QUÝ HỢI…………………………… Huynh -Đệ
//  QUÝ SỬU……………Quái thân….. Quan - Quỷ
//  MẬU NGỌ …Thế………………….. Thê – tài
/   MẬU THÌN………………………… Quan - Quỷ
//  MẬU DẦN…………………………. Tử -Tôn
8 QUẺ CUNG CẤN THUỘC THỔ
1. CẤN VI SƠN thuộc thổ :
/  BÍNH DẦN… Thế………………… Quan - Quỷ
// BÍNH TÍ…………………………… Thê – Tài
// BÍNH TUẤT………………………. Huynh -Đệ
/  BÍNH THÂN…Ứng……………… Tử -Tôn
// BÍNH NGỌ ………………………..Phụ - Mẫu
// BÍNH THÌN……………………… Huynh -Đệ
2. SƠN HỎA BÍ thuộc thổ :
/  BÍNH DẦN ……………………..   Quan - Quỷ
// BÍNH TÍ ……………Quái thân…..Thê – Tài
// BÍNH TUẤT…Ứng…………….. .Huynh -Đệ
/  KỶ HỢI………………………… ..Thê -Tài
// KỶ SỬU…………………………. Huynh -Đệ
/  KỶ MÃO……Thế……………….. Quan - Quỷ
3. SƠN THIÊN ĐẠI THÚC thuộc thổ :
/   BÍNH DẦN……………………….. Quan - Quỷ
//  BÍNH TÍ …….Ứng……………….. Thê – Tài
//  BÍNH TUẤT ………………………Huynh -Đệ
/   GIÁP THÌN………………………. Huynh -Đệ
/   GIÁP DẦN… Thế……………….. Quan - Quỷ
/   GIÁP TÝ…………………………. Thê – Tài
4. SƠN TRẠCH TỔN thuộc thổ :
/  BÍNH DẦN… Ứng…………………. Quan - Quỷ
// BÍNH TÍ…………………………….. Thê – Tài
// BÍNH TUẤT……………………….. Huynh -Đệ
// ĐINH SỬU…Thế………………….. Huynh -Đệ
/  ĐINH MÃO………………………… Quan - Quỷ
/  ĐINH TỴ…………………………… Phụ - Mẫu
5. HỎA TRẠCH KHUÊ thuộc thổ :
/   KỶ TỴ……………………………. Phụ - Mẫu
//  KỶ MÙI………………………….. ..Huynh -Đệ
/   KỶ DẬU… ..Thế………………….. Tử -Tôn
// ĐINH SỬU………………………… Huynh -Đệ
 /  ĐINH MÃO…………Quái thân.… .Quan - Quỷ
/  ĐINH TỴ… Ứng……………………. Phụ Mẫu
6. THIÊN TRẠCH LÝ thuộc thổ :
/  NHÂM TUẤT…………………………Huynh đệ
/  NHÂM THÂN…Thế…………………Tử tôn
/  NHÂM NGỌ…………………………..Phụ mẫu
// ĐINH SỬU…………………………….Huynh đệ
/  ĐINH MÃO….Ứng……………………Quan quỉ
/  ĐINH TỴ………………………………Phụ mẩu
7. PHONG TRẠCH TRUNG PHU thuộc thổ :
 /  TÂN MÃO……………………………. Quan – quỷ
/   TÂN TỴ………………………………. Phụ - Mẫu
//  TÂN MÙI… Thế……………………. Huynh -Đệ
//  ĐINH SỬU …………………………..Huynh -Đệ
/   ĐINH MÃO ………………………….Quan - Quỷ
 /  ĐINH TỴ…. Ứng…………………… Phụ - Mẫu
8. PHONG SƠN TIỆM thuộc thổ :
/  TÂN MÃO… Ứng………………. Quan - Quỷ
/  TÂN TỴ…………………………. Phụ - Mẫu
// TÂN MÙI……………………….. Huynh -Đệ
/  BÍNH THÂN …Thế…………….. Tử -Tôn
// BÍNH NGỌ……………………… Phụ - Mẫu
// BÍNH THÌN……………………… Huynh -Đệ
8 QUẺ CHẤN THUỘC MỘC
 1. CHẤN VI LÔI thuộc mộc :
// CANH TUẤT… Thế………………………… Thê – Tài
// CANH THÂN……………………………….. Quan - Quỷ
/  CANH NGỌ ………………………………….Tử -Tôn
// CANH THÌN…Ứng…………………………. Thê- Tài
// CANH DẦN ………………………………….Huynh -Đệ
/  CANH TÍ…………………………………….. Phụ - Mẫu
2. LÔI ĐỊA DỰ thuộc mộc :
// CANH TUẤT………………………………… Thê – Tài
// CANH THÂN …………………………………Quan - Quỷ
/  CANH NGỌ… Ứng……… Quái thân ……... Tử -Tôn
// ẤT MÃO……………………………………… Huynh -Đệ
// ẤT TỴ …………………………………………Tử -Tôn
// ẤT MÙI …….Thế………………… Thê – Tài
 3. LÔI THUỶ GIẢI thuộc mộc :
// CANH TUẤT………………………………….. Thê – Tài
// CANH THÂN… Ứng………Quái thân………. Quan - Quỷ
/  CANH NGỌ…………………………………… Tử -Tôn
// MẬU NGỌ…………………………………….. Tử -Tôn
/  MẬU THÌN……………………………………. Thê – Tài
// MẬU DẦN ……………………………………..Huynh -Đệ
4. LÔI PHONG HẰNG thuộc mộc :
// CANH TUẤT… Ứng………………………….. Thê – Tài
// CANH THÂN ………………………………….Quan - Quỷ
/  CANH NGỌ…………………………………… Tử -Tôn
/  TÂN DẬU….. Thế……………………………. Quan - Quỷ 
/  TÂN HỢI………………………………………. Phụ - mẫu
// TÂN SỬU……………………………………… Thê – tài
5. ĐỊA PHONG THĂNG thuộc mộc :
// QUÝ DẬU …………………………………..Quan - Quỷ 
// QUÝ HỢI…………………………………… Phụ - Mẫu
// QUÝ SỬU …Thế……………………………Thê – Tài
/  TÂN DẬU………………Quái thân…………Quan Quỷ
/  TÂN HỢI … …………………………………Phụ - Mẫu
// TÂN SỬU …Ứng……………………………Thê – Tài
7. TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ thuộc mộc :
// ĐINH MÙI………………………….. Thê -Tài
/  ĐINH Mẹo……………Quái thân….. Quan - Quỷ
 / ĐINH HỢI… Thế…………………… Phụ - Mẫu
/  TÂN DẬU……………………………Quan - Quỷ
/  TÂN HỢI……………………………. Phụ -Mẫu
// TÂN SỬU …Ứng…………………… Thê – Tài
8. TRẠCH LÔI TÙY thuộc mộc :
// ĐINH MÙI… Ứng………………. Thê – Tài
 / ĐINH DẬU ………………………Quan - Quỷ
/  ĐINH HỢI……………………….. Phụ -Mẫu
// CANH THÌN …Thế…………….. Thê -Tài
// CANH DẦN…………………….. Huynh -Đệ
/  CANH TÍ………………………… Phụ - Mẫu
8 QUẺ TỐN THUỘC MỘC
1. TỐN VI PHONG thuộc mộc :
/  TÂN MÃO …Thế………………………. Huynh -Đệ
/  TÂN TỴ………………Quái thân……… Tử -Tôn
// TÂN MÙI……………………………. Thê -Tài
/  TÂN DẬU…Ứng……………………. Quan - Quỷ
/  TÂN HỢI…………………………….. Phụ - Mẫu
// TÂN SỬU…………………………… Thê – Tài
2. PHONG THIÊN TIỂU SÚC thuộc mộc :
/  TÂN MÃO…………………………..Huynh đệ
/  TÂN TỴ ……………………………Tử tôn
//  TÂN MÙI…Ứng ………………….Thê tài
/  GIÁP THÌN…………………………Thê tài
/  GIÁP DẦN …………………………Huynh đệ.
/  GIÁP TÍ……Thế.…+…Quái thân…..Phụ mẫu
3. PHONG HỎA GIA NHÂN thuộc mộc :
/  TÂN MÃO… ……….……………. Huynh -Đệ
/  TÂN TỴ… Ứng......……………… Tử -Tôn
// TÂN MÙI …………Quái thân…….Thê Tài
/  KỶ HỢI……………………………. Phụ - Mẫu
/  KỶ SỬU …Thế……………………. Thê -Tài
// KỶ MÃO…………………………. Huynh -Đệ
4. PHONG LÔI ÍCH THUỘC MỘC :
/  TÂN MÃO …Ứng………………… Huynh -Đệ
/  TÂN TỴ…………………………… Tử -Tôn
// TÂN MÙI ………………………….Thê – Tài
// CANH THÌN…Thế……………….. Thê -Tài
// CANH DẦN………………………. Huynh -Đệ
/  CANH TÍ………………………….. Phụ - Mẫu
 5. THIÊN LÔI VÔ VỌNG thuộc mộc :
 /  NHÂM TUẤT………Quái thân……. Thê –Tài
 /  NHÂM THÂN……………………… Quan - Quỷ
/  NHÂM NGỌ…Thế…………………. Tử -Tôn
// CANH THÌN …………………………Thê -Tài
// CANH DẦN …………………………Huynh -Đệ
/  CANH TÍ……Ứng…………………. Phụ - Mẫu
6. HỎA LÔI PHỆ HẠP thuộc mộc :
/  KỶ TỴ…………………………… Tử -Tôn
// KỶ MÙI……..Thế……………… Thê -Tài
/  KỶ DẬU …………………………Quan - Quỷ
// CANH THÌN…………………….. Thê -Tài
// CANH DẦN…Ứng……………….. Huynh – Đệ
/  CANH TÍ………………………… Phụ - Mẫu
7.SƠN LÔI DI thuộc mộc :
/  BÍNH DẦN ………………………Huynh -Đệ
// BÍNH TÍ…………………………. Phụ - Mẫu
//  BÍNH TUẤT…Thế……………. Thê –Tài
// CANH THÌN……… …. ………..Thê -Tài
// CANH DẦN…………………….. Huynh -Đệ
CANH TÍ …Ưng……………………Phụ - Mẫu
 8. SƠN PHONG CỐ thuộc mộc :
/  BÍNH DẦN…Ứng……Quái thân.… Huynh Đệ
// BÍNH TÝ………………………….. Phụ Mẫu
// BÍNH TUẤT………………………. Thê -Tài
/  TÂN DẬU …Thế…………………. Quan - Quỷ
/  TÂN HỢI………………………….. Phụ - Mẫu
// TÂN SỬU …………………………Thê – Tài
8 QUẺ LY THUỘC HỎA
1. LY VI HỎA thuộc hoả :
/  KỶ TỴ… Thế…+ Quái thân………. Huynh -Đệ
// KỶ MÙI……………………………. Tử -Tôn
/  KỶ DẬU ……………………………Thê -Tài
/  KỶ HỢI… Ứng……………………. Quan - Quỷ
// KỶ SỬU ……………………………Tử -Tôn
/  KỶ MÃO…………………………… Phụ - Mẫu
2. HỎA SƠN LỮ thuộc hỏa :
/   KỶ TỴ…………………………… Huynh -Đệ
//  KỶ MÙI…………………………. Tử -Tôn
/   KỶ DẬU…….Ứng………………. Thê –Tài
/  BÍNH THÂN……………………... Thê Tài
// BÍNH NGỌ…………Quái thân… .. Huynh -Đệ
// BÍNH THÌN…Thế………………… Tử -Tôn
3. HỎA PHONG ĐỈNH thuộc hỏa :
 /  KỶ TỴ … ………………………..Huynh -Đệ
//  KỶ MÙI …Ứng………………… Tử -Tôn
/   KỶ DẬU………………………… Thê – Tài
/  TÂN DẬU……………………….. Thê -Tài
/  TÂN HỢI…Thế ..……………….. Quan - Quỷ
// TÂN SỬU ………Quái thân……..Tử -Tôn
4. HỎA THUỶ VỊ TẾ thuộc hỏa :
 /  KỶ TỴ……. Ứng..…………………….. Huynh -Đệ
//  KỶ MÙI………………………………… Tử -Tôn
/  KỶ DẬU …………………………………Thê -Tài
// MẬU NGỌ… Thế………………………. Huynh -Đệ
/  MẬU THÌN……………………………… Tử -Tôn
// MẬU DẦN………………………………. Phụ - Mẫu
5. SƠN THUỶ MỘNG thuộc hỏa :
 /  BÍNH DẦN……………………………… Phụ - Mẫu
//  BÍNH TÍ………………………………… Quan - Quỷ
//  BÍNH TUẤT…Thế……………………… Tử -Tôn
//  MẬU NGỌ ……………………………….Huynh -Đệ
/   MẬU THÌN ………………………………Tử -Tôn
//  MẬU DẦN… Ứng………………………. Phụ - Mẫu
6. PHONG THỦY HOÁN thuộc hỏa :
/  TÂN MÃO……………………………Phụ mẫu
/  TÂN TỴ……..Thế…………………….Huynh đệ
//  TÂN MÙI……………………………Tử tôn
//  MẬU NGỌ…………………………..Huynh đệ
/  MẬU THÌN …Ứng……+ Quái thân….Tử tôn
// MẬU DẦN…………………………….Phụ mẫu
7. THIÊN THỦY TỤNG thuộc hỏa :
/  NHÂM TUẤT………………………. Tử -Tôn
/  NHÂM THÂN……………………… Thê –Tài
 /  NHÂM NGỌ… Thế………………….. Huynh -Đệ
 // MẬU NGỌ…………………………… Huynh -Đệ
 /  MẬU THÌN………………………….. Tử -Tôn
//  MẬU DẦN …Ứng …………………..Phụ - Mẫu 
 8. THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN thuộc hỏa :
/  NHÂM TUẤT… Ứng………………….. Tử -Tôn
/  NHÂM THÂN………………………….. Thê –Tài
/  NHÂM NGỌ……………………………. Huynh -Đệ
/  KỶ HỢI………. Thế…………………… Quan - Quỷ
// KỶ SỬU………………………………… Thê -Tài
/  KỶ MÃO………………………………… Phụ - Mẫu
8 QUẺ KHÔN THUỘC THỔ
1. KHÔN VI ĐỊA thuộc thổ :
//  QUÝ DẬU …Thế……………………. Tử -Tôn 
//  QUÝ HỢI…………Quái thân……….. Thê -Tài
//  QUÝ SỬU……………………………. Huynh -Đệ
//  ẤT MÃO ….Ứng………………………Quan - Quỷ
//  ẤT TỴ …………………………………Phụ - Mẫu
//  ẤT MÙI………………………………. Huynh -Đệ
2. ĐỊA LÔI PHỤC thuộc thổ :
 //  QUÝ DẬU …………………………….Tử -Tôn
//  QUÝ HỢI……………………………… Thê -Tài
//  QUÝ SỬU… Ứng……………………… Huynh -Đệ
//  CANH THÌN…………………………… Huynh -Đệ
//   CANH DẦN…………………………… Quan - Quỷ
/   CANH TÍ… …Thế…… ………..…….. Thê –Tài 
3. ĐỊA TRẠCH LÂM thuộc thổ :
//  QUÝ DẬU……………………………….. Tử -Tôn
//  QUÝ HỢI… Ứng………………………… Thê -Tài
//  QUÝ SỬU……………………………….. Huynh -Đệ
//  ĐINH SỬU ……………………… ..…….Huynh -Đệ
/  ĐINH MÃO …Thế………………………. Quan - Quỷ
/  ĐINH TỴ………………………………… Phụ - Mẫu
4. ĐỊA THIÊN THÁI thuộc thổ :
// QUÝ DẬU…. Ứng………………………. Tử -Tôn
// QUÝ HỢI …………………………………Thê -Tài
// QUÝ SỬU………………………………… Huynh -Đệ
/  GIÁP THÌN… Thế ………………………..Huynh -Đệ
/  GIÁP DẦN…………. ………...……….. Quan - Quỷ
/  GIÁP TÝ………….. …………….……… Thê -Tài
5. LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG thuộc thổ :
 //  CANH TUẤT…………………………. Huynh -Đệ
//  CANH THÂN…………………………. Tử -Tôn
/  CANH NGỌ… Thế…………………….. Phụ - Mẫu
/  GIÁP THÌN…………………………….. Huynh -Đệ
/  GIÁP DẦN………………………………Quan - Quỷ
/  GIÁP TÝ…. Ứng………………………. Thê –Tài
6. TRẠCH THIÊN QUẢI thuộc thổ :
 //  ĐINH MÙI……………………………... Huynh -Đệ
/   ĐINH DẬU… Thế ………………………Tử -Tôn
/  ĐINH HỢI………. …………… …………Thê -Tài
/  GIÁP THÌN………… ……….………… Huyng đệ
/  GIÁP DẦN… Ứng……………………… Quan - Quỷ
/  GIÁP TÝ …………………………………Huynh -Đệ
 7. THỦY THIÊN NHU thuộc thổ :
 //  MẬU TÍ……………………………. Thê -Tài
/  MẬU TUẤT………………………….. Huynh -Đệ
// MẬU THÂN …Thế………………….. Thê -Tài
/  GIÁP THÌN…………………………… Huynh -Đệ
/  GIÁP DẦN…………………………… Quan - Quỷ
/  GIÁP TÍ… ….Ứng……………………. Thê -Tài
8. THỦY ĐỊA TỶ thuộc thổ :
//  MẬU TÍ….Ứng…………………………Thê tài
/   MẬU TUẤT …………………………….Huynh đệ
//  MẬU THÂN…………………………….Tử tôn
 // ẤT MÃO….Thế………………………….Quan quỷ
//  ẤT TỴ…………………………………….Phụ mẫu
//  ẤT MÙI…………………………………..Huyng đệ
8 QUẺ ĐOÀI THUỘC KIM
1. ĐOÀI VỊ TRẠCH thuộc kim :
//  ĐINH MÙI… Thế…………………… Phụ - Mẫu
/   ĐINH DẬU………………………….. Huynh -Đệ
/   ĐINH HỢI……….. …………………. Tử -Tôn
//  ĐINH SỬU… Ứng…………………… Phụ - Mẫu
/   ĐINH MÃO …………………………..Thê -Tài
/   ĐINH TỴ…………………………….. Quan - Quỷ
2. TRẠCH THỦY KHỔN thuộc kim :
//  ĐINH MÙI……………………….. Phụ - Mẫu
/   ĐINH DẬU ……………………….Huynh -Đệ
/   ĐINH HỢI…. Ứng………………. Tử -Tôn
\\  MẬU NGỌ………………….……. Quan - Quỷ
/  MẬU THÌN……………………….. Phụ - Mẫu
/  MẬU DẦN… Thế………………… Thê – Tài
3. TRẠCH ĐỊA TỤY thuộc kim :
//  ĐINH MÙI…………………….…Phụ - Mẫu
/   ĐINH DẬU …Ứng……………… Huynh -Đệ
/   ĐINH HỢI………………………. Tử -Tôn
// ẤT MÃO………………………… Thê -Tài 
// ẤT TỴ …….Thế………………… Quan - Quỷ
// ẤT MÙI…………………………... Phụ - Mẫu
4.TRẠCH SƠN HÀM thuộc kim :
//  ĐINH MÙI …Ứng…………………… Phụ - Mẫu
/   ĐINH DẬU…………………………... Huynh -Đệ
/   ĐINH HỢI…………………………… Tử -Tôn
/   BÍNH THÂN… Thế………………… Huynh -Đệ
//  BÍNH NGỌ ………………………….Quan - Quỷ
//  BÍNH THÌN…………………………. Phụ - Mẫu
5. THỦY SƠN KIỂN thuộc kim :
//  MẬU TÍ……………………………. Tử -Tôn
/   MẬU TUẤT……………………….. Phụ - Mẫu 
//  MẬU THÂN …Thế……………….. Huynh -Đệ
/   BÍNH THÂN………………………. Huynh -Đệ
//  BÍNH NGỌ………………………… Quan - Quỷ
//  BÍNH THÌN…. Ứng……………….. Phụ - Mẫu
6. ĐỊA SƠN KHIÊM thuộc kim :
// QUÝ DẬU………………………… Huynh -Đệ
// QUÝ HỢI…. Thế…………………. Tử -Tôn
// QUÝ SỬU………………………… Phụ - Mẫu
/  BÍNH THÂN……………………… Huynh -Đệ
// BÍNH NGỌ… Ứng………………. Quan - Quỷ
// BÍNH THÌN………………………. Phụ - Mẫu
7. LÔI SƠN TIỂU QUÁ thuộc kim :
// CANH TUẤT …………………………..Phụ - Mẫu
// CANH THÂN…………………………. Huynh -Đệ
/  CANH NGỌ …Thế…………………… Quan - Quỷ
 / BÍNH THÂN………………………….. Huynh -Đệ
// BÍNH NGỌ…………………………… Quan - Quỷ
// BÍNH THÌN… Ứng…………………… Phụ - Mẫu
8. LÔI TRẠCH QUI MUỘI thuộc kim :
 // CANH TUẤT… Ứng………………… Phụ - Mẫu
// CANH THÂN………………………… Huynh -Đệ
 / CANH NGỌ …………………………..Quan - Quỷ
// ĐINH SỬU ….Thế…………………… Phụ - Mẫu
/  ĐINH MÃO…………………………… Thê -Tài
/  ĐINH TỴ……………………………… Quan - Quỷ
 Giai đoạn thứ 3:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét